NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU


Join the forum, it's quick and easy

NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
Bạn có muốn phản ứng với tin nhắn này? Vui lòng đăng ký diễn đàn trong một vài cú nhấp chuột hoặc đăng nhập để tiếp tục.
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 


Rechercher Advanced Search

Affiliates
free forum


Vi du bai tieu luan cuoi hoc ky

Go down

Vi du bai tieu luan cuoi hoc ky Empty Vi du bai tieu luan cuoi hoc ky

Bài gửi by ThayLe 09/11/09, 11:08 am

Cac em xem vi du 1 bai tieu luan cua 1 sv nam truoc. Tuy nhien cac em khong nen su dung lai noi dung bai nay cho tieu luan rieng cua minh ma khong co trich dan.

.................









TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HUẾ



KHOA
ANH















BÀI TIỂU LUẬN NGÔN NGỮ ĐỐI CHIẾU ANH VIÊT




Vi du bai tieu luan cuoi hoc ky Clip_image002































ĐỀ TÀI: ĐỐI CHIẾU MỘT SỐ THÁN TỪ THÔNG DỤNG TRONG ANH-VIỆT














GIẢNG VIÊN SINH VIÊN






NGUYỄN THÁI LINH TRÀ


LỚP
K2C-NGỮ VĂN


















HUẾ , NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2008


























LỜI MỞ ĐẦU











Vi du bai tieu luan cuoi hoc ky Clip_image001 Thán từ là một trong những thành phần
rất thiết yếu và quan trọng có nhiệm vụ thể hiện sự súc tích rõ ràng thái độ,
cảm xúc của ngôn ngữ. Nó mang tầm phong phú và đa dạng, đòi hỏi sự tìm tòi ,
sưu tập và chọn lọc phân loại để diễn đạt rõ sự phong phú sắc thái của ngôn ngữ
trên bình diện từ vựng-ngữ nghĩa. Chính vì sự thiết yếu của nó mà em chọn đề
tài này để đối chiếu và so sánh các khía
cạnh giữa hai loại thán từ thông dụng của Anh- Việt nhằm tìm ra một phương pháp
cụ thể cho việc dịch thuật cũng như củng cố văn hoá ngôn ngữ của chính mình.





















































MỤC LỤC












I.
CÁC KHÁI NIỆM



II.
THÁN TỪ TIẾNG ANH


1. PHÂN
LOẠI


2. MỘT
SỐ THÁN TỪ THÔNG DỤNG TIẾNG ANH



III.
THÁN TỪ TIẾNG VIỆT


1. PHÂN
LOẠI


2. MỘT
SỐ THÁN TỪ THÔNG DỤNG TIẾNG VIỆT


3. MỞ
RỘNG



IV.
SO SÁNH, ĐỐI CHIẾU CÁC THÁN TỪ THÔNG DỤNG TRONG
ANH-VIÊT



V.
KẾT LUẬN












































ĐỐI CHIẾU MỘT SỐ THÁN TỪ THÔNG DỤNG
TRONG ANH-VIỆT









I. Các khái niệm





1. Thán từ
tiếng việt:
Là từ dùng để chỉ các trạng thái cảm xúc như
mừng rỡ, ngạc nhiên, thương tiếc....


2. Thán từ tiếng anh(interjections):
từ cảm thán ngắn gọn như “oh”, “ah”, “Um”,...là một thứ âm thanh phát ra hay
tiếng kêu xen vào một câu để biểu lộ một cảm xúc xúc động hay một biểu lộ mạnh
mẽ nào đó và được thể hiện trong văn viết bằng dấu chấm cảm thán hay dấu hỏi.





II. Thán
từ tiếng anh : (Interjections)



1. Phân loại:


a.
Trong tiếng anh , ta thường gặp rất nhiều thán từ chỉ về nhiều mặt cảm xúc vì
vậy nó rất đa dạng , điển hình là một số loại thán từ cơ bản sau:


§
Chỉ
sự phấn khởi : hurrah, cheer up


§
Chỉ
sự khinh bỉ: bah, pshaw, pood, tut, for shame


§
Chỉ
sự nghi ngờ : hum.


§
Gọi
ai đó; hỏi han : hello, hey, well


§
Chỉ
sự bực mình : hang, confound


§
Chỉ
sự sung sướng : o, oh, aha, why, ah,


§
Chỉ
sự đau đớn: ouch, alas


b.
Thậm chí một số thán từ hoặc cụm từ thông thường nhưng lại được sử dụng như
thán từ vì chúng được phát ra kèm theo cảm xúc như:








Shame!

Xấu hổ quá
đi mất!

Bravo!

Thật là
tuyệt!

Good!

Giỏi quá!

Silence!

Im đi!

Oh dear!

Trời ơi! Em/anh yêu!

Damn!

Mẹ kiếp nó!

Farewell!

Chúc em/anh
lên đường mạnh giỏi nhé!

Bad!

Tồi thế!


2. Một số thán từ thông dụng thường gặp:


2.1. Thán từ “Ah”


-
Diễn tả niềm vui sướng


Ví dụ: “Ah, that feels good”. ( À, tốt đấy)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


- Diễn tả sự thông suốt


Ví dụ: “Ah, now I understand”. (A, giờ thì tôi hiểu rồi)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


-
Diễn tả sự thoái thác


Ví dụ: “Ah well, it’s can’t be helped”. ( A, chẳng thể cứu chữa gì được nữa)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


-
Diễn tả sự ngạc nhiên


Ví dụ: “Ah, I’ve won !”( A, tôi thắng rồi !)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


2.2. Thán từ “Oh”,”O”


-
Diễn tả sự ngạc nhiên


Ví dụ: “ Oh! You’re here!”. ( Ồ!Thì ra
bạn ở đây!)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


-
Diễn tả sự đau đớn


Ví dụ: “Oh! I’ve got a toothache.” (Ôi! tớ bị đau răng)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


-
Diễn tả sự cầu xin nài nĩ


Ví dụ: “Oh, please say “yes”!” (Ôi, vui lòng đồng ý đi )


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


2.3. Thán từ “ Hello”, “hullo”, “hi”


-
Diễn tả sự chào hỏi


Ví dụ: “ Hello, John. How’re you
today?” ( Chào John. Hôm nay bạn có khoẻ không)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


“ Hi, What’s new?” ( Xin
chào , có gì mới không?)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)





2.4.Thán từ “Um”, “Uh”, “Umm”, “Hmm”,
“Er”



-
Diễn tả sự ngập ngừng , do dự


Ví dụ: “Uh...I don’t know the answer to that.” (Ơ, tớ không biết câu trả lời
đâu)


“ 85 divided by 5
is...um...17” ( 85 chia cho 5 bằng...ừm...17)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


-
Diễn tả sự do dự , nghi ngờ hay bất đồng


Ví dụ: “Hmm, I’m not sure.” ( Hmm, mình không chắc lắm)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


2.5. Thán từ “Uh, huh”


-
Diễn tả sự đồng tình


Ví dụ: “ Shall we go? “ “Uh-huh.” (Chúng ta lên đường chứ?- Ừ.)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


2.6. Thán từ “Well”


-
Diễn tả sự ngạc nhiên


Ví dụ: “ Well, I never!” ( Chà , thế cơ à!)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


-Đưa
ra sự nhận xét


Ví dụ: “ Well, what did he say?” (Thế nào , anh ấy đã nói gì?)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


2.7. Thán từ “Ouch”


-
Diễn tả sự đau đớn


Ví dụ: “Ouch ! That hurts!” (Ối ! Đau quá!)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


2.8.
Thán từ “Hey”



-
Gợi sự chú ý


Ví dụ: “Hey! look at that!” (Ơ, nhìn kìa)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


2.9. Thán từ “Eh”


-
Diễn tả yêu cầu lặp lại


Ví dụ: “It’s hot today.” “Eh?”


“I said it’s hot today.”
( Tôi nói là hôm nay trời nóng)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


-
Diễn tả sự chất vấn


Ví dụ: “ What do you think of that, eh?” (Này , bạn đang nghĩ gì vậy?)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


-
Gợi sự đồng tình


Ví dụ: “Let’s go, eh?” ( Nè, đi chứ?)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


-
Diễn tả sự ngạc nhiên


Ví dụ: “Eh! Really?” (Trời ơi ! Thật không?”)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


2.10. Thán từ “Alas”


-
Diễn tả sự đau khổ hoặc tiếc nuối


Ví dụ: “Alas , she’s dead now.” ( Ôi, giờ thì bà ấy chết rồi.)


(http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885)


III.
Thán từ tiếng việt:



1. Phân loại


Cũng như trong tiếng anh , thán từ
trong tiếng việt cũng phong phú và đa dạng không kém ,và nó được phân ra rất
nhiều loại tương tự như thán từ tiếng anh


2.
Một số thán từ thông dụng trong
tiếng việt



2.1 Thán từ “ alô”


-
Diễn tả chào ( dùng trả lời trong điện thoại)


2.2. Thán từ “chào”


- Diễn
tả dùng để bắt đầu cuộc nói chuyện.


- Diễn
tả dùng để tỏ lòng kính trọng, thân thiết.


Ví dụ: Chào ông già bà lão.


Chào thầy cô giáo.


(http://vi.wiktionary.org/wiki/ch%C3%A0o)


-
Diễn tả dùng để tỏ sự kính cẩn trước cái cao quý, thiêng liêng.


Ví dụ: Chào cờ.


(http://vi.wiktionary.org/wiki/ch%C3%A0o)


-
Diễn tả dùng để mời khách vào ăn uống, mua bán.


2.3. Thán từ “dạ vâng”


-Diễn tả trả lời
một cách lễ
độ, tỏ
ý ưng thuận hay nhận
đúng.



Ví dụ: Mai con phải dậy sớm để đi học nhé? - Vâng ạ. (http://vi.wiktionary.org/wiki/d%E1%BA%A1_v%C3%A2ng) Cháu có hiểu làm thế là sai không? - Vâng,
cháu cũng hiểu thế (http://vi.wiktionary.org/wiki/d%E1%BA%A1_v%C3%A2ng)





2.4.
Thán từ “gớm chửa”



-
Từ
biểu thị sự chê bai.



Ví dụ: Gớm chửa, thằng bé bỏ nhà ra đi.


(http://vi.wiktionary.org/wiki/g%E1%BB%9Bm_ch%E1%BB%ADa)





2.5. Thán từ “hú vía”


-
Để tỏ
sự mừng rỡ, đã thoái khỏi một sự nguy hiểm.



Ví dụ: Suýt
bị ô-tô chẹt! Hú vía!


(http://vi.wiktionary.org/wiki/h%C3%BA_v%C3%ADa)





2.6. Thán từ “Hỡi ôi”





- Từ
chỉ một ý than
tiếc








2.7. Thán từ “khỉ gió”, “nỡm”


-
Dùng để rủa một cách thân mật.


Ví dụ: Khí gió! Cứ
trêu người ta!


(http://vi.wiktionary.org/wiki/kh%C3%AD_gi%C3%B3)


Nỡm chửa! – Nói nghịch ngợm tinh quái


(http://vi.wiktionary.org/wiki/n%E1%BB%A1m)





2.8. Thán từ “kìa”


-
Đặt đầu câu,
chỉ một người
hay một việc
mình
đang chờ
đợi và đột nhiên thấy.



Ví dụ: Kìa! Xe đã đến.


(http://vi.wiktionary.org/wiki/k%C3%ACa)





2.9. Thán từ “quái” ,“ồ”, “ủa”


-
Dùng để tỏ
ý ngạc nhiên.


Ví dụ: Quái nhỉ?


Quái, khỏe thế mà chết


(http://vi.wiktionary.org/wiki/qu%C3%A1i)


Ồ! Trúng số à?



(http://vi.wiktionary.org/wiki/%E1%BB%93)



Ủa, có chuyện gì vậy?


(http://vi.wiktionary.org/wiki/%E1%BB%A7a)





2.10. Thán từ “thế mới chết”


-
Thán từ
bày tỏ thái độ tiếc nuối hay thất vọng
về một hành động, một sự kiện
nào đó đã xảy ra nhưng kết quả
lại không tốt,
không theo mong muốn.


2.11. Thán từ “à”


-
(khẩu ngữ; dùng ở cuối câu) Từ
biểu thị ý hỏi thân mật
để
thêm về điều gì đó.


Ví dụ: Mới đó quên
rồi
à?


Anh đi à?


(http://vi.wiktionary.org/wiki/%C3%A0)


-
(khẩu ngữ) Tiếng
thốt
ra biểu lộ
sự ngạc nhiên hoặc sực
nhớ ra
điều gì.


Ví dụ: À, đẹp nhỉ!


À quên!


(http://vi.wiktionary.org/wiki/%C3%A0)





2.12.
Thán từ “á” “ái”, “ối”



-
Tiếng
thốt
ra biểu lộ
sự sửng sốt hoặc cảm giác
đau đớn đột ngột.


Ví dụ: Á đau!


(http://vi.wiktionary.org/wiki/%C3%A1)


Ối giời ơi!


(http://vi.wiktionary.org/wiki/%E1%BB%91i)


Ái! đau quá!.


(http://vi.wiktionary.org/wiki/%C3%A1)





3. Mở
rộng:



Trên đây là một số thán từ cơ bản
chúng ta thường gặp trong tiếng việt , chúng ta còn có rất nhiều các thán từ
khác với từng mục đích thể hiện cảm xúc khác nhau ví dụ như : cơ, thôi , khoan
đã, lêu , nghiêm, âu , êu , êu ôi ...v...v....














IV. So sánh, đối chiếu các thán từ thông dụng trong Anh-Việt:


1.
Ta nhận thấy , đối với các thán từ thông dụng trong tiếng anh được nêu ở trên
đều có nét tương đồng với các thán từ trong tiếng việt ở những đặc điểm sau:


Vi du bai tieu luan cuoi hoc ky Clip_image001
Đều được sử dụng để biểu hiện các cảm xúc cơ
bản như vui mừng , ngạc nhiên , phấn khởi ,đau đớn , chào hỏi , nghi ngờ , do
dự , ngập ngừng....


Vi du bai tieu luan cuoi hoc ky Clip_image001
Đều cũng có một số thán từ phát ra bằng thứ âm
thanh hay tiếng kêu xen vào như “uh, umm, uh-huh, á, ối, ôi, a.....) nhưng nó
lại biểu đạt khá mạnh mẽ cảm xúc của ngôn ngữ.......


Vi du bai tieu luan cuoi hoc ky Clip_image001
Đều có thể được thể hiện bằng dấu
chấm than hay dấu chấm hỏi trong văn viết............





2.
Bên cạnh những mặt tương đồng , các thán từ thông dụng tiếng anh cũng có những
nét riêng biệt và nhiều chức năng hơn các thán từ thông dụng ở tiếng việt


v
Đối với thán từ thông dụng tiếng anh:


Vi du bai tieu luan cuoi hoc ky Clip_image001
Chúng ta có thể thấy ở một thán từ
của tiếng anh có thể thể hiện khá nhiều cảm xúc khác nhau của người nói tuỳ
theo từng ngữ cảnh người nghe hiểu và
phân biệt từng cảm xúc riêng biêt ( ví dụ như thán từ “Ah” có đến 4 biểu hiện
cảm xúc : vui sướng , thông suốt, thoái thác , ngạc nhiên...v...v...)


Vi du bai tieu luan cuoi hoc ky Clip_image001
Chúng ta còn có thể thấy với một cảm
xúc khác nhau nhưng có thể được sử dụng với rất nhiều thán từ khác nhau như
chúng ta đã được biết ở trên ví dụ như là “Chỉ sự khinh bỉ: có các
thán từ : bah, pshaw, pood, tut, for shame.


*
Đối với thán từ thông dụng tiếng việt:


Vi du bai tieu luan cuoi hoc ky Clip_image001
Mặc dù rất đa dạng và phong phú ,
nhưng thán từ tiếng việt lại chỉ diễn đạt các cảm xúc theo từng ý nghĩa nhất
định , mỗi thán từ tiếng việt đều có nhiệm vụ diễn đạt đúng 1 cảm xúc nhất định
, nó không thể diễn đạt được nhiều cảm xúc theo từng trường hợp như thán từ
tiếng anh ví dụ như “ối” chỉ diễn đạt cho cảm xúc “đau đớn” chứ không thể diễn
cảm xúc nào khác nữa...v...v...


Vi du bai tieu luan cuoi hoc ky Clip_image001
Bên cạnh đó , tương tự như thán từ
tiếng anh , để diễn đạt một cảm xúc nào đó , ta cũng có thể sử dụng với nhiều
thán từ khác nhau như cảm xúc ngạc nhiên ta có các thán từ “ồ , quái ,
ủa”...v...v...


IV. Kết luận


Với
việc nghiên cứu, phân tích và đối chiếu các thán từ thông dụng trong tiếng anh
và tiếng việt giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan hơn về bình diện từ vựng-ngữ
nghĩa trong biểu đạt cảm xúc của lời nói. Thông qua đó ta có thể sử dụng linh
hoạt và hiệu quả hơn trong việc giao tiếp cũng như công tác biên phiên dịch sau
này của mình. Từ đó có thể tiếp cận và hiểu rõ đúng , chính xác và phù hợp với
từng văn cảnh của các thán từ của tiếng anh để có thể đối chiếu và dịch nghĩa
cho phù hợp qua tiếng việt .Điều này
cũng có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết mà bình diện từ vựng-ngữ
nghĩa muốn đem lại cho người học trong ngôn ngữ đối chiếu.






































TÀI LIỆU THAM KHẢO





1. http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885





2. http://www.onthi.com/dien-dan/anh-van/ngu-phap-tieng-anh/than-tu-interjections_331951.html


3.
http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=885


4. http://vi.wiktionary.org/wiki/ch%C3%A0o


5. http://vi.wiktionary.org/wiki/d%E1%BA%A1_v%C3%A2ng


6. http://vi.wiktionary.org/wiki/g%E1%BB%9Bm_ch%E1%BB%AD


7. http://vi.wiktionary.org/wiki/kh%C3%AD_gi%C3%B3


8. http://vi.wiktionary.org/wiki/n%E1%BB%A1m


9. http://vi.wiktionary.org/wiki/k%C3%ACa


10. http://vi.wiktionary.org/wiki/qu%C3%A1


11.http://vi.wiktionary.org/wiki/%E1%BB%9


12.http://vi.wiktionary.org/wiki/%E1%BB%A7a


13. http://vi.wiktionary.org/wiki/%C3%A0


14. http://vi.wiktionary.org/wiki/%C3%A1


15.
http://vi.wiktionary.org/wiki/%E1%BB%91i

ThayLe

Tổng số bài gửi : 135
Join date : 22/09/2009

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết